Các mẫu câu đưa ra ví dụ trong IELTS Writing task 2

Khi viết và đưa ra những luận điểm để thuyết phục ban giám khảo cùng tính logic của bài thi Writing, thí sinh cần đưa ra những ví dụ cụ thể có thể liên kết với luận điểm mà mình đưa ra cho 1 ý kiến. Hôm nay IELTS Lingo sẽ chia sẻ đến các bạn một số mẫu câu để đưa ra câu ví dụ hỗ trợ cho luận điểm của bạn, cùng Lingo tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Xem thêm:

3 cách trau dồi Idea trong IELTS Writing khi bí ý tưởng

25 Trang Web giúp học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí

mau-cau-vi-du-ielts

1. Sử dụng “for example” hoặc “for instance”: Ví dụ

“For example/For instance” sẽ được dùng liền sau ý chính với hình thức là Ý chính For example/For instance, … hoặc có thể dùng liền sau câu triển khai như Ý chính Câu triển khai For example/For instance, … Với việc dùng “For example/For instance” đặt ngay đầu câu đã thể hiện rõ mục đích của câu.

Ngoài ra, chúng ta có thể đặt “For example/For instance” ngay phía sau chủ từ để nâng cao tính học thuật cho câu, như Chủ từ, for example/for instance, nội dung ví dụ …

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Wild animals have no place in the 21st century, and the protection is a waste of resources. To what extent do you agree or disagree?

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. For instance, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

2. Sử dụng “such as”: như là

Chúng ta không cần tách câu khi dùng “such as”, mà thay vào đó, “such as” sẽ được thêm ngay vào trong ý chính đang viết để làm rõ nghĩa hơn.

Hình thức dùng trong câu: Ý chính such as noun …

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: In many countries, the cost of living is on the rise. What effects do higher prices have on individuals and society? What can be done to solve those problems?

On a societal level, increased living expenses and other associated issues such as inflation bring in its wake social disorder and crimes

3. Sử dụng “namely”: cụ thể là

Việc áp dụng cũng tương đồng như cách 2, dùng để liệt kê rõ hơn cho ý chính.

Hình thức dùng trong câu: Ý chính namely noun …

Ví dụ cụ thể:

The given line graph compares the proportion of Australian exports to four different nations, namely Japan, China, India and the Us, over the 12-year course between 1990 and 2012.

4. Sử dụng “Take…as an example”: Lấy…là 1 ví dụ

Đây được xem là 1 câu mang tính bắt cầu cho việc giải thích. Sau khi dùng câu này, chúng ta sẽ cần thêm câu triển khai để phát triển ý sâu hơn.

Hình thức thể hiện trong bài: Ý chính. Take…as an example. Câu triển khai giải thích rõ ví dụ

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Wild animals have no place in the 21st century, and the protection is a waste of resources. To what extent do you agree or disagree?

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. Take the predator-prey relationship of wolf and rabbit as an example, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

5. Sử dụng “…to be a good case in point”: … là 1 ví dụ điển hình

Ngoài cách 4, chúng ta có thể dùng cách 5 này để nêu ra ví dụ và từ đó dẫn dắt ví dụ cụ thể hơn.

Hình thức thể hiện trong bài: Ý chính. …to be a good case in point. Câu triển khai giải thích rõ ví dụ

Ví dụ cụ thể: In many cases religious persecution is the cause of people fleeing their country. A good case in point is colonial India.

6. Sử dụng “…can be considered a typical example of…”: sẽ được đánh giá là 1 ví dụ điển hình

Với cách dùng này, chúng ta vừa có thể nêu bật ví dụ lại vừa có thể liên kết để triển khai ý rõ ràng, mạch lạc hơn.

Hình thức sử dụng trong câu: Từ vựng muốn làm ví dụ can be considered a typical example of …

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Many developing countries are currently expanding their tourist industries. Why is this the case? Is it a positive or negative development?

Sustainable tourism, with all economic, social and environmental angles being thoroughly taken into consideration, is a welcome development. It helps generate great profits, it is a good and healthy form of entertainment for tourists, and it also provides jobs for inhabitants living in tourist destinations. Reality Tours and Travel in India can be considered a typical example of such a tourism paradigm.

7. Sử dụng “To illustrate, … / As an illustration, …”: Để minh họa

Tương tự cách 6, chúng ta có thể dùng cách 7 này để tránh trùng lặp khi muốn dẫn dắt ví dụ.

“To illustrate, … / As an illustration, …” được đặt ở đầu câu và sau đó là câu hoàn chỉnh S-V thể hiện ví dụ.

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Wild animals have no place in the 21st century, and the protection is a waste of resources. To what extent do you agree or disagree?

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. As an illustration, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

Nguồn: IELTS Vietop

Hẹn tư vấn tại IELTS LINGO

tourguid lingo25
Thiết kế website bởi webmoi.vn