Tổng hợp những Idioms phổ biến – Topic : Starting and Stopping

Trong bài thi IELTS thì Idioms đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nếu bạn dùng Idioms một cách trôi trảy, các giảm khảo sẽ rất dễ ấn tượng với bạn. Đồng thời bài thi của bạn sẽ hay hơn rất nhiều và dễ dàng nâng được band điểm của mình. Hôm nay, IELTS Lingo sẽ giới thiệu đến các bạn Những Idioms phổ biến – Topic : Starting and Stopping . Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tổng hợp những Idioms phổ biến - Topic : Starting and Stopping

1. Call it a day

Ý nghĩa:  Quyết định ngừng làm điều gì đó mà bạn đã làm.

Ex:

  • I searched for hours but I had to call it a day when it got dark.

NOTE: Đôi khi người ta cũng có thể nói call it a night.

  • Tomorrow is going to be busy, so let’s call it a night.
  • It’s no secret I want his job when he calls it a day.

2. Call it quits

Ý nghĩa: Quyết định ngừng làm điều gì đó hoặc ngừng tham gia vào điều gì đó.

Ex:

  • The nightclub stays open until the last customer is ready to call it quits.

3. Cut your losses

Ý nghĩa: Quyết định ngừng dành thời gian, nhiệt huyết hoặc tiền bạc cho một hoạt động hoặc tình huống mà bạn đã tiêu rất nhiều mà không thành công.

Ex:

  • Competition in the market was very strong, so we decided to cut our losses and close the business.

4. Enough is enough

Ý nghĩa: Idioms này được dùng khi bạn nghĩ rằng điều gì đó, thường là điều gì đó tồi tệ, nên dừng lại.

Ex:

  • How much longer will we allow ourselves to be insulted before saying enough is enough?

5. From scratch

Ý nghĩa:  Bạn tạo ra một thứ gì đó hoàn toàn mới, thay vì thêm vào thứ gì đó đã tồn tại.

Ex:

  • He would rather start again from scratch with new rules, new members, and a new electoral system.

6. Grind to a halt

Ý nghĩa: Một hành động nào đó trở nên chậm hơn hoặc ít hoạt động hơn cho đến khi dừng lại.

Ex:

  • The peace process has ground to a halt.

7. Hit the ground running

Ý nghĩa: Bắt đầu một hoạt động mới với năng lượng và sự nhiệt tình tuyệt vời, làm việc hiệu quả ngay từ đầu.

Ex:

  • She’s having a holiday just now and will no doubt hit the ground running with all sorts of new ideas when she gets back.

8. In business

Ý nghĩa: Bạn có thể bắt đầu làm điều gì đó bởi vì bạn đã chuẩn bị sẵn sàng mọi thứ việc đó.

Ex:

  • The new software is installed and working, right? Okay, we’re in business.

9. Knock something on the head

Ý nghĩa: Cho rằng một ý kiến nào đó nó không đúng hoặc  không khả thi.

Ex:

  • It’s time to knock the idea that we are not living a full life unless we are married on the head.
  • We’ll never be a famous band. When we stop enjoying ourselves, we’ll knock it on the head.

10. Nip something in the bud

Ý nghĩa: Ngăn chặn một tình huống xấu hoặc một hành vi xấu ngay từ giai đoạn đầu.

Ex:

  • It is important to recognize jealousy as soon as possible and to nip it in the bud before it becomes a serious problem.

11. Set the ball rolling or start the ball rolling

Ý nghĩa: Bắt đầu một hoạt động hoặc bạn làm điều gì đó mà người khác sẽ tham gia sau đó.

Ex:

  • I’ve already started the ball rolling. I’ve set up meetings with all sorts of people.
  • Once you get the ball rolling, everyone wants to be involved.

Trên đây là Những Idioms phổ biến – Topic : Starting and Stopping có thể giúp bạn nâng Band điểm của mình. Đừng quên cập nhật các kiến thức IELTS cực hay lại IELTS LINGO nhé!

Thiết kế website bởi webmoi.vn