Tổng Hợp Những Ví Dụ Cực Hay Về Paraphrase

Paraphrase là cách viết lại một câu hay một đoạn văn bằng cách sử dụng những từ ngữ khác (so với câu hay đoạn văn gốc) nhưng vẫn phải giữ được ý nghĩa gốc của đoạn văn. Đây là một trong những kỹ năng cần thiết trong bài thi IELTS, đặc biệt là bài thi viết.Hôm nay IELTS Lingo xin chia sẻ cho các bạn về Tổng Hợp Các Ví Dụ Về PARAPHRASE dễ hiểu nhất ! Hãy cùng tìm hiểu nhé!

1. Thay thế cho Try & Spend money

Có 1 từ khá hay trong lúc viết mà mọi người có thể dùng là từ RESOURCES Resources = all the money, property, skills, etc that you have available to use when you need them
Trong 1 số trường hợp, thay vì viết từ TRY TO hoặc MAKE AN EFFORT TO Có thể viết PUT MORE RESOURCES INTO
Ví dụ
The government tries to ensure (that) global companies pay their taxes in the UK
The government should PUT MORE RESOURCES INTO ensuring global firms pay their taxes in the UK
Thay vì viết spend money on smth hoặc hire more people to do smth
Ví dụ
The government needs to spend more money on building cheap houses
The government needs TO PUT MORE RESOURCES INTO building affordable housing

2. Thay thế cho cannot & difficult

Trong lúc viết, rất bạn gặp khó khăn trong việc paraphrase từ “cannot” hoặc “difficult”. VD như:
Many children CANNOT read or write because the quality of education is decreasing.
Hoặc 1 số bạn dùng cụm từ: …FIND IT DIFFICULT TO ….
Dưới đây là 2 cách khác mà mọi người có thể dùng để thay thế cho ‘cannot’ và ‘difficult’ nhé ^^

  • CÁCH 1: Sử dụng từ ‘struggle’

Many children STRUGGLE to read or write because the quality of education is decreasing.

  • CÁCH 2: Sử dụng cụm từ ‘leave smb unable to do smth”

The quality of education is decreasing, which LEAVES many children UNABLE to read or write

  • CÁCH 3: Sử dụng incapable of

Many children are incapable of reading and writing properly because the quality of education is decreasing

  • CÁCH 4: Sử dụng fail to

Many children fail to read and write properly because the quality of education is decreasing

3. Thay thế cho related to

Câu gốc:
There are social and medical problems related to the use of mobile phones
Một số từ có thể sử dụng như: 
Associated with
There are social and medical problems associated with the use of mobile phones
Drawbacks involved in V-ing
There are several health and social issues involved in using mobile phones
Một số cụm khác như: connecting with, correlated to, in relation to, linked with, stemming from, deriving from, hay resulting from.

4. Thay thế cho từ such as

Câu gốc
Many people worldwide are facing health problems such as cancer
Có thể dùng INCLUDING (động từ gốc là include)
Hay: ranging from A to B
Many people worldwide are facing health problems including cancer

5. Thay thế cho affect one’s health:

Nhiều bạn khi diễn đạt việc gì đó ảnh hưởng đến sức khỏe thường dùng “have a negative impact on people’s health” hoặc đơn giản hơn là “affect people’s health”. Sau đây mình chia sẻ 2 cách khác mọi người có thể dùng

  1. X is at the expense of people’s health. = X được phát triển/thực hiện dựa trên việc hy sinh lợi ích sức khỏe của con người

Câu gốc
The smoking industry brings economic benefits, but smoking affects people’s health
Viết lại
While the smoking industry brings economic benefits, it is AT THE EXPENSE OF PEOPLE’S HEALTH

  1. X puts people’s health at risk = X chứa đựng nguy cơ về sức khỏe

Câu gốc
Air pollution affects people’s health.
Viết lại
Air pollution levels in big cities have been on the rise, PUTTING PEOPLE’S HEALTH AT RISK.

6. Thay thế cho (children) grow up

Câu gốc
If children are maltreated, when they grow up, their health will be not good = Nếu trẻ em bị ngược đãi thì khi lớn lên sức khỏe của chúng sẽ không tốt
2 cách không quá phức tạp để cải thiện câu phía trên

  1. Dùng cấu trúc [S Ved O as children are more likely to ….]

Those who WERE MALTREATED AS CHILDREN are more likely to have poor health later in life

  1. Dùng cấu trúc [S Ved O as children grow up to…]

Those who were maltreated as children often GROW UP TO HAVE health problems

7. Sử dụng hiệu quả hơn từ AS

Từ AS thường được dùng với nghĩa giống WHEN (Khi mà) hoặc BECAUSE (Bởi vì). Tuy nhiên, ngoài các nghĩa này ra, từ AS sử dụng khá phổ biến trong cả văn viết lẫn văn nói. Dưới đây là một số ví dụ

NÓI VỀ HOẠT ĐỘNG NHÓM HOẶC GIA ĐÌNH

– teamwork skills
Câu gốc
Teamwork skills play an important role in school success.
Việt lại sử dụng AS
The ability to work together AS A TEAM plays an important role in success at school
Câu gốc
Shopping has benefits if the whole family goes together
Viết lại sử dụng AS
To a certain extent, shopping has benefits if they go together AS A FAMILY

HOẶC KHI NÓI VỀ NGHỀ NGHIỆP

Câu gốc
He wants to get a job, which is related to English language teaching.
Viết lại sử dụng AS
He is applying for a job AS AN ENGLISH LANGUAGE TEACHER.

KHI NÓI VỀ CÁC CÁ THỂ NẰM MỘT PHẦN TRONG MỘT NHÓM

Ví dụ như khi nói về các môn học trong chương trình học
Câu gốc
Schools should introduce arts subjects
Viết lại sử dụng AS PART OF
Arts subjects should be included AS PART OF the school’s curriculum.

  • Hoặc khi nói về kế hoạch
  • Ví dụ như khi nói về các môn học trong chương trình học

Câu gốc
Many schools are trying to make the best use of technology. This is part of a plan to cut expenses.
Viết lại sử dụng AS PART OF
Many schools are trying to make the best use of technology AS PART OF A PLAN to cut expenses.

KHI DIỄN TẢ MỘT THÔNG TIN CÓ KÈM MỤC ĐÍCH

Câu gốc
The government has launched many educational campaigns. The purpose of these campaigns is to raise public awareness of environmental issues.
Viết lại sử dụng AS A WAY TO
The government has launched many educational campaigns AS A WAY TO raise public awareness of environmental issues.

8. Thay thế Cho từ LIFE

Một từ khá dễ dùng trong writing là từ LIFE. Tuy nhiên nhiều bạn chỉ nắm được những cách nói đơn giản của từ này. Dưới đây mình chia sẻ một số cách nói mà mọi người có thể bắt gặp trong các báo chí, tài liệu của các bạn Tây  và tất nhiên, sẽ rất tốt nếu dùng các cụm từ này trong IELTS.
Câu gốc
Many children do not enjoy their studies at school like to study at school.
Viết lại
Some children find SCHOOL LIFE harder than others
Hoặc Trong các chủ đề như cities & the countryside (thành thị và nông thôn), một số bạn có thể nói
Many people find life in a big city less enjoyable than (that) in the countryside.
Thay vì như trên, có thể nói như sau
For many, CITY  LIFE is less enjoyable than COUNTRYSIDE LIFE

9. Educate

Trong bài thi viết, đôi khi bạn sẽ cần phải kết thúc bài bằng 1 câu mang tính chất giải pháp cho vấn đề, và thường là liên quan đến ‘educate’. Mình gợi ý một vài cấu trúc có thể sử dụng khi nói về trách nhiệm của chính phủ đối với giáo dục, bạn nào thấy hay thì có thể lưu lại.
Câu gốc: The government should educate …
Viết lại
1- launch educational programmes to do smth
The government should launch educational programmes to discourage smoking
2- raise public awareness of
The government should raise public awareness of the potential dangers of video games.

10. Sử dụng từ PART

10.1. Khi nói về đất nước

Thay vì viết: In many countries
Có thể viết: In many parts of the world
In many parts of the world, children have little access to basic necessities such as food or water.
Thay vì viết In developing/developed countries
Có thể viết In developing/developed parts of the world (such as the UK and the US) Many young people are seeking employment in developed parts of the world such as the UK and the US.

10.2. Khi giới thiệu thông tin về thành viên, các thông tin mang tính chất sở hữu

Being a member of a sports team is a great way to maintain good health. Có thể viết thành
Being part of a sports team is a great way to maintain good health.
Thay vì viết
There should be arts subjects in the school curriculum
Viết lại sử dụng AS PART OF
Arts subjects should be included as part of the school curriculum.

10.3. Hoặc khi nói về kế hoạch

Thay vì viết
The government is trying to provide poor people with better access to jobs. The purpose of this plan is to reduce poverty.
Viết lại 2 câu trên sử dụng AS PART OF A PLAN/SCHEME TO
The government is trying to provide poor people with better access to jobs as part of a scheme to reduce poverty.

10.4. Hoặc khi nói về thời gian

Thay vì viết
Many children these days spend a lot of time playing video games
Viết lại cụm từ spend a lot of time thành SPEND A GOOD PART OF THEIR TIME
Many children these days spend a good part of their time playing video games

11. Sử dụng từ SENSE

SENSE là một từ được sử dụng rất nhiều trong văn học thuật. Từ này có thể dùng để thay thế cho những từ đơn giản như feel hoặc think.
Chú ý các động từ đi kèm để tạo thành collocations
A person can develop/feel/find a sense of …..
Something can give/bring/foster/instill a sense of …
VÍ DỤ 1
Thay vì nói
Teachers should make sure (that) students feel enjoyable when learning all subjects. Có thể nói
Teachers should help students develop a sense of enjoyment in learning all subjects.
VÍ DỤ 2
Thay vì nhiều bạn hay nói là a stable job, nhiều tài liệu sách báo của Tây thường dùng a sense of job security – cảm giác có công việc ổn định Thay vì nói
Most workers think that a stable job is very important
Có thể nói
For most workers, a sense of job security is very important
VÍ DỤ 3
Khi nói về tinh thần/bản sắc/lòng tự hào dân tộc, có thể nói a sense of national identity/pride hoặc a sense of attachment to a country
Some songs can help (to) foster a sense of national pride in children. Teachers need to instill a sense of national pride in students
Learning history can help to develop/build a sense of attachment to the country

12. Thay thế cho từ DEVELOP

Khi viết essay, có một số câu nhiều bạn thường viết như sau
Ví dụ 1: Khi nói về phát triển ý tưởng
Thay vì viết develop their ideas
Students can learn how to develop their ideas when they write an essay
Có thể dùng form their opinions on
Students can learn how to form their opinions on current affairs when they write an essay
Ví dụ 2: Khi nói về phát triển nhân cách
Thay vì viết develop their personalities.
Reading books every day is important for children as this habit helps develop their personalities.
Có thể viết form their personalities.
A daily reading habit is important for children as it helps form their personalities.
Ví dụ 3: Khi nói về phát triển/tạo dựng mối quan hệ
Thay vì viết develop relationships
If a person wants to be successful in business, they need to develop relationships with customers
Có thể viết form relationships
If a person wants to be successful in business, they need to form (long-lasting) relationships with customers

13. Sử dụng từ WITH

  1. Cấu trúc WITH + Noun phrase

1a
Câu gốc:
There are many online shops these days, so consumers are often tempted to buy items that they do not genuinely need
Có thể viết lại theo cấu trúc WITH + Noun phrase
-> WITH the availability of online shops, consumers are often tempted to buy items that they do not genuinely need
1b.
Câu gốc
Children will have to study at school for many years, so they will have many opportunities to learn how to manage their own emotions.
Có thể viết lại theo cấu trúc WITH + Noun phrase
-> WITH many years of schooling ahead, children will have plenty of opportunities to learn how to manage their own emotions
1c.
Câu gốc
He has been working hard for many years, so he has eventually achieved his dream. Có thể viết lại theo cấu trúc WITH + Noun phrase
Có thể viết lại
WITH years of hard work, he has eventually achieved his dream.

  1. Cấu trúc WITH + Noun + Verb + -ing

Ví dụ 01
Câu gốc:
As the Internet is becoming increasingly popular, we can communicate with each other much easier than before
Có thể viết lại theo cấu trúc WITH + Noun + Verb + -ing
WITH the Internet BECOMING increasingly popular, we can communicate with each other much easier than before
Các ví dụ khác
Câu gốc:
With the job market BECOMING increasingly competitive, many young people struggle to have a decent standard of living
With housing prices already dropping, there have been more options than ever for families looking for accommodation

  1. Cấu trúc WITH + Noun + for smb + to do smth, SVO

Câu gốc:
There are many courses at Brighton University, so it has always been a viable option.
Viết lại:
WITH plenty of courses FOR students TO choose from, Brighton University has always been a viable option.
3b.
Students might feel nervous when having to prepare for an exam. If they do not achieve a grade that at least helps them secure their entry to a university, then they might have to spend one more year studying. WITH ALL THIS TO COPE WITH, these students often suffer from constant stress as a result.
Các ví dụ với WITH
Câu gốc:
Children will have to study at school for many years, so they will have many opportunities to learn how to manage their own emotions.
Viết lại: WITH many years of schooling ahead, children will have plenty of opportunities to learn how to manage their own emotions (Cấu trúc With + Noun phrase, SVO
Câu gốc:
He has been working hard for many years, so he has eventually achieved his dream.
Viết lại:
WITH years of hard work, he has eventually achieved his dream. (Cấu trúc With + Noun phrase, SVO)
Câu gốc:
As the job market is becoming competitive, many young people struggle to have a decent standard of living.
Viết lại:
With the job market BECOMING increasingly competitive, many young people struggle to have a decent standard of living (Cấu trúc With + S Verb ing O.., SVO)
4- As one starts a new job, he or she might face a number of health problems, ranging from lack of sleep to increased ` with family. WITH all this to experience, these people might find getting a new job a stressful experience. (Cấu trúc With all this to V, SVO kết nối thông tin với các câu trước đó)

14. Cách tránh lặp lại từ HELP

Cách 1: Thay thế bằng cụm CONTRIBUTE TO
Câu gốc
Arts subjects can help us feel attached to (gắn bó với) our country.
Viết lại
The introduction of arts subjects such as Music can contribute to a sense of attachment to our own country
Cách 2: Có thể sử dụng cấu trúc MAKES IT EASIER THAN EVER FOR SMB TO DO SMTH
Thay vì viết
The Internet helps us communicate with each other easily.
Viết lại
The introduction of the Internet MAKES IT EASIER THAN EVER for us to communicate with each other.
Cách 3 Có thể sử dụng cấu trúc HELP SMB WITH SMTH
Thay vì viết
Schools need to help children who face emotional problems.
Viết lại
Schools need to help children with emotional problems.
Cách 4 Có thể sử dụng cấu trúc AS A WAY OF VERB+-ING
Thay vì viết
Books help us learn more about life.
Viết lại
It is important to read books as a way of learning more about life.
Cách 5: Có thể sử dụng Assist in/with or provide assistance/ be of assistance (to sb) (in doing sth)
Reading books assists us in learning more about life
Reading books provide us assistance in learning more about life
Reading books is of assistance to us in learning more about life

15. Cách diễn đạt khi nói về Nền kinh tế

  1. lead to the economic development of a nation
  2. contribute to a prosperous nation
  3. contribute to a healthier economy hoặc tốt hơn 1 chút là “the key to a healthier economy lies in smth”

Ví dụ
The key to a healthier economy lies in making education accessible to all.

16. Cách diễn đạt sự khó khăn

Cách 1: TO FIND IT DIFFICULT TO DO SMTH – Đây là cách đơn giản nhất Ví dụ
Many university graduates find it difficult to get a job as the labour market is becoming increasingly competitive
Cách 2: TO STRUGGLE TO DO SMTH
Ví dụ
People who live in big cities such as London might struggle to lead a decent life
Cách 3: TO REQUIRE (CONSIDERABLE) EFFORT
Ví dụ
Providing decent healthcare for the public requires considerable effort.

  • Ngoài ra, khi nói việc gì khó hơn việc gì có thể dùng cách sau

THERE IS MORE EFFORT INVOLVED IN Verb+ -ing THAN IN Verb+-ing
Ví dụ:
Thay vì nói
It is more difficult to search for information on a website than in a library
Có thể nói
There is often more effort involved in searching for information in a library than on a website

17. Cách sử dụng từ based

Từ BASED mình thường dùng trong một vài trường hợp sau. Mình nghĩ là không quá khó để nhiều bạn có thể học và áp dụng được
ĐỂ PARAPHRASE
Ví dụ

  • Thay vì nói online education có thể tránh lặp lại bằng cách nói Internet-based learning
  • Thay vì nói arts/science subjects có thể tránh lặp lại bằng cách nói arts-based subjects hoặc science-based subjects

ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ HAY LỰA CHỌN
2.1 Khi đánh giá ai/yếu tố gì đó
Students should not be assessed solely based on their academic performance

  • Học sinh không nên được đánh giá chỉ dựa vào học lực mà còn dựa vào các yếu tố khác nữa.

2.2 Khi ai đó lựa chọn ai/cái gì đó
Students choose their courses based on cost.

  • Học sinh chọn khóa học dựa vào chi phí)

Tương tự chúng ta có
based on AGE/GENDER/QUALITY …
ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC CÔNG TY NÀO ĐÓ NẰM Ở ĐÂU
Thay vì nói
Many companies in Vietnam
có thể nói
Many companies based in Vietnam

18. Cách diễn đạt về kết quả học tập

Mình thấy vẫn có nhiều bạn lúc nói về việc học tốt/điểm cao ở trước thì chỉ nói là study well/better hoặc get high(er) scores. Mình gợi ý một số cách khác nhé

  1. to attain better academic results
  2. to improve their academic performance
  3. to gain high-achieving academic results
  4. to achieve good grades at school
  5. to achieve school/academic success
  6. to achieve better academic outcomes
  7. to thrive at school ~ to become very successful at school
  8. to be academically successful
  9. to make significant academic progress

Vậy “học sinh đạt điểm cao” thì có thể diễn đạt thế nào?
Thay vì nói ‘students who get high scores’ có thể nói
HIGH-PERFORMING STUDENTS hoặc TOP STUDENTS
Ví dụ:
Only high-performing students can secure their places at Oxford University
Vậy là đã kết thúc bài viết Tổng Hợp Các Ví Dụ Về PARAPHRASE. IELTS Lingo mong bạn có thêm thật nhiều kiến thức và chúc bạn một ngày tốt lành. Đừng quên cập nhật những kiến thức IELTS cực hay tại IELTS LINGO nhé!

Hẹn tư vấn tại IELTS LINGO

tourguid lingo25
Thiết kế website bởi webmoi.vn