Từ vựng và bài mẫu chủ đề LANGUAGE trong IELTS Writing

Chủ đề Language là một chủ đề khó và có thể gây có khăn cho thí sinh trong bài thi IELTS Writing. Các thí sinh thường hay “bỏ quên” chủ đề này trong quá trình ôn thi khiến cho không có nhiều kiến thức. Bài viết hôm nay Lingo Connector sẽ gửi đến các bạn một số từ vựng chủ đề Language và bài mẫu Writing, các bạn cùng tham khảo nhé!

Xem thêm:

Từ vựng và bài thi mẫu chủ đề TOWN and CITY trong IELTS Speaking

Từ vựng IELTS – Chủ đề Fast Food

Từ vựng và bài mẫu chủ đề LANGUAGE trong IELTS Writing

1. Từ vựng chủ đề Language

  • unprecedented: chưa từng thấy
  • in equal measure: ở mức độ ngang nhau
  • facilitate: đơn giản hóa
  • language barriers: rào cản ngôn ngữ
  • hindrance: một chướng ngại
  • non-existent: không tồn tại
  • lingua franca: ngôn ngữ chung, được nhiều người trong cộng đồng sử dụng
  • prevalence: sự áp đảo
  • bring in its wake: mang theo nó
  • core values: giá trị cốt lõi
  • ethnicity: chủng tộc
  • minority languages: những ngôn ngữ thiểu số, được ít người nói
  • commonly spoken languages: những ngôn ngữ được nói phổ biến
  • the most widely spoken language: ngôn ngữ được nói rộng rãi nhất
  • to speak the same language: nói cùng một thứ tiếng
  • foreign/second languages: ngôn ngữ ngước ngoài/thứ hai
  • mother tongue: tiếng mẹ đẻ
  • local dialects: tiếng địa phương
  • the world’s linguistic heritage: di sản ngôn ngữ thế giới
  • a common means of communication: một cách thức giao tiếp phổ biến
  • to have a high level of proficiency in….: thành thạo ngôn ngữ nào đó
  • to be able to hold a conversation in…: có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nào đó
  • to adopt the dominant language: nói ngôn ngữ chiếm ưu thế
  • to be a vital part of…: là một phần thiết yếu của …
  • to be in danger of extinction: đứng trước sự tuyệt chủng
  • to allow a language to disappear: cho phép một ngôn ngữ biến mất
  • to encounter language barriers: gặp phải những rào cản ngôn ngữ
  • misunderstanding and miscommunication: sự hiểu lầm và nhầm lẫn
  • to lead to tension and conflicts: dẫn đến căng thẳng và mâu thuẫn
  • expensive language programmes: những chương trình ngôn ngữ đắt tiền
  • language preservation: sự bảo tồn ngôn ngữ
  • to make every possible effort to protect/ save …: nỗ nực hết sức để bảo vệ/ cứu …
  • the traditional and cultural values attached to…: những giá trị văn hóa truyền thống gắn với …
  • to contribute to cultural diversity: góp phần vào sự đa dạng văn hóa
  • linguistic diversity: sự đa dạng ngôn ngữ
  • to maintain the identity and heritage of a community: duy trì bản sắc và di sản của một cộng đồng
  • to get deeper insights into different ways of thinking and living of different cultures and peoples across the globe: có cái nhìn sâu sắc hơn về cách nghĩ, cách sống của các dân tộc và nền văn khóa khác nhau trên toàn cầu
  • language education policy: chính sách giáo dục ngôn ngữ
  • to support language learning: hỗ trợ việc học ngôn ngữ
  • machine translation: việc dịch ngôn ngữ bằng máy
  • to be a waste of time: tốn thời gian
  • translation apps: các ứng dụng dịch ngôn ngữ
  • to witness a decline in linguistic diversity: chứng kiến sự suy giảm trong đa dạng ngôn ngữ
  • heritage language: ngôn ngữ được kế thừa từ đời này sang đời khác

2. Bài mẫu Writing task 2 chủ đề Language

A few languages are increasingly spoken in different countries, while the use of others is rapidly declining. It is a positive or negative development?

The 21st century has witnessed an unprecedented dominance of some languages, which is in stark contrast to the deterioration of some others. My firm conviction is that this trend has both positive and negative consequences in equal measure.

The emergence of universal languages, on the one hand, facilitates communication. English, for example, is spoken by hundreds of millions of speakers all over the world in recent years, and it is safe to say that with that enormous number of speakers, language barriers are basically no longer a big hindrance. With language-related problems becoming technically non-existent, tourists can acquire a sense of security when they travel to many different places around the world, knowing that there would be someone who speaks English or Chinese. On an economic level, having lingua francas greatly boosts transnational commerce, with a great number of nations benefiting from selling more products and receiving investments.

On the other hand, such a trend greatly undermines cultures. Since languages are inextricably bound up to cultural identity, the prevalence of one or two languages may bring in its wake the loss of cultural activities, rituals and core values. In Vietnam, for instance, Tết holiday has been gradually less significant every year, with more foreign festivals such as Halloween or Thanksgiving Day gaining in increasing popularity, and many people doubt that this phenomenon may take its roots from excessive exposure to the English language on the social media. Moreover, speakers of less dominant languages may feel inferior to native speakers of more popular ones and vice versa. Conflicts between people of different races and ethnicities may arise as a result.

In conclusion, my firm conviction is that the dominance of some languages over others can bring both merits and defects. Wise users of languages, therefore, should decide on a compromise between taking advantage of international languages and preserving less popular ones.

Nguồn: IELTS NGUYỄN HUYỀN

Thiết kế website bởi webmoi.vn